Diệu Pháp Âm
Sách nói
Kinh Trung Bộ - Mỗi track một bài Kinh - giọng miền Bắc
Tam Tạng Thượng Tọa Bộ - Kinh Trung Bộ -Chia file theo bài Kinh (Giọng miền Bắc)
- 1Lời Chứng Minh - Lời Giới Thiệu26:29
- 2Lời Nói Đầu31:14
- 3Dẫn Luận Kinh Trung Bộ phần 1/439:53
- 4Dẫn Luận Kinh Trung Bộ phần 2/448:10
- 5Dẫn Luận Kinh Trung Bộ phần 3/433:08
- 6Dẫn Luận Kinh Trung Bộ phần 4/444:38
- 7Kinh Số 1 - Kinh Pháp Môn Căn Bản15:37
- 8Kinh Số 2 - Kinh Tất Cả Lậu Hoặc19:04
- 9Kinh Số 3 - Kinh Thừa Tự Pháp14:07
- 10Kinh Số 4 - Kinh Sợ Hãi Và Khiếp Đảm27:57
- 11Kinh Số 5 - Kinh Không Uế Nhiễm31:55
- 12Kinh Số 6 - Kinh Ước Nguyện12:29
- 13Kinh Số 7 - Kinh Ví Dụ Tấm Vải14:14
- 14Kinh Số 8 - Kinh Ðoạn Giảm27:37
- 15Kinh Số 9 - Kinh Chánh Tri Kiến40:49
- 16Kinh Số 10 - Kinh Niệm Xứ57:51
- 17Kinh Số 11 - Tiểu Kinh Sư Tử Hống15:53
- 18Kinh Số 12 - Ðại Kinh Sư Tử Hống1:02:07
- 19Kinh Số 13 - Ðại Kinh Khổ Uẩn27:05
- 20Kinh Số 14 - Tiểu Kinh Khổ Uẩn22:59
- 21Kinh Số 15 - Kinh Tư Lượng21:48
- 22Kinh Số 16 - Kinh Tâm Hoang Vu16:45
- 23Kinh Số 17 - Kinh Khu Rừng15:51
- 24Kinh Số 18 - Kinh Mật Hoàn20:18
- 25Kinh Số 19 - Kinh Song Tầm20:56
- 26Kinh Số 20 - Kinh An Trú Tầm10:53
- 27Kinh Số 21 - Kinh Ví Dụ Cái Cưa26:09
- 28Kinh Số 22 - Kinh Ví Dụ Con Rắn44:54
- 29Kinh Số 23 - Kinh Gò Mối9:09
- 30Kinh Số 24 - Kinh Trạm Xe18:50
- 31Kinh Số 25 - Kinh Bẫy Mồi28:42
- 32Kinh Số 26 - Kinh Thánh Cầu48:48
- 33Kinh Số 27 - Tiểu Kinh Ví Dụ Dấu Chân Voi29:18
- 34Kinh Số 28 - Ðại Kinh Ví Dụ Dấu Chân Voi23:41
- 35Kinh Số 29 - Ðại Kinh Ví Dụ Lõi Cây18:29
- 36Kinh Số 30 - Tiểu Kinh Ví Dụ Lõi Cây23:20
- 37Kinh Số 31 - Tiểu Kinh Khu Rừng Sừng Bò19:07
- 38Kinh Số 32 - Ðại Kinh Khu Rừng Sừng Bò26:21
- 39Kinh Số 33 - Ðại Kinh Người Chăn Bò17:09
- 40Kinh Số 34 - Tiểu Kinh Người Chăn Bò8:28
- 41Kinh Số 35 - Tiểu Kinh Saccaka32:46
- 42Kinh Số 36 - Ðại Kinh Saccaka57:09
- 43Kinh Số 37 - Tiểu Kinh Ðoạn Tận Ái15:13
- 44Kinh Số 38 - Ðại Kinh Ðoạn Tận Ái50:43
- 45Kinh Số 39 - Ðại Kinh Xóm Ngựa32:32
- 46Kinh Số 40 - Tiểu Kinh Xóm Ngựa15:43
- 47Kinh Số 41 - Kinh Saleyyaka17:41
- 48Kinh Số 42 - Kinh Veranjaka17:45
- 49Kinh Số 43 - Ðại Kinh Phương Quảng24:01
- 50Kinh Số 44 - Tiểu Kinh Phương Quảng19:28
- 51Kinh Số 45 - Tiểu Kinh Pháp Hành14:22
- 52Kinh Số 46 - Ðại Kinh Pháp Hành25:23
- 53Kinh Số 47 - Kinh Tư Sát11:34
- 54Kinh Số 48 - Kinh Kosampiya17:54
- 55Kinh Số 49 - Kinh Phạm Thiên Cầu Thỉnh21:44
- 56Kinh Số 50 - Kinh Hàng Ma20:11
- 57Kinh Số 51 - Kinh Kandaraka32:56
- 58Kinh Số 52 - Kinh Bát Thành14:41
- 59Kinh Số 53 - Kinh Hữu Học17:21
- 60Kinh Số 54 - Kinh Potaliya29:59
- 61Kinh Số 55 - Kinh Jivaka10:56
- 62Kinh Số 56 - Kinh Ưu-Ba-Ly49:51
- 63Kinh Số 57 - Kinh Hạnh Con Chó16:28
- 64Kinh Số 58 - Kinh Vương Tử Vô-Úy14:03
- 65Kinh Số 59 - Kinh Nhiều Cảm Thọ14:13
- 66Kinh Số 60 - Kinh Không Gì Chuyển Hướng56:48
- 67Kinh Số 61 - Kinh Giáo Giới La-Hầu-La Ở Am-Bà-La19:14
- 68Kinh Số 62 - Ðại Kinh Giáo Giới La-Hầu-La18:18
- 69Kinh Số 63 - Tiểu Kinh Malunkyaputta19:13
- 70Kinh Số 64 - Ðại Kinh Malunkyaputta16:15
- 71Kinh Số 65 - Kinh Bhaddali32:30
- 72Kinh Số 66 - Kinh Ví Dụ Con Chim Cáy31:21
- 73Kinh Số 67 - Kinh Catuma19:15
- 74Kinh Số 68 - Kinh Nalakapana22:57
- 75Kinh Số 69 - Kinh Gulissani13:31
- 76Kinh Số 70 - Kinh Kitagiri27:07
- 77Kinh Số 71 - Kinh Vacchagotta Về Tam Minh8:42
- 78Kinh Số 72 - Kinh Vacchagotta Về Lửa18:56
- 79Kinh Số 73 - Ðại Kinh Vacchagotta26:59
- 80Kinh Số 74 - Kinh Trường Trảo13:39
- 81Kinh Số 75 - Kinh Magandiya40:41
- 82Kinh Số 76 - Kinh Sandaka46:02
- 83Kinh Số 77 - Ðại Kinh Sakuludayi1:07:32
- 84Kinh Số 78 - Kinh Samanamandika20:39
- 85Kinh Số 79 - Tiểu Kinh Sakuludayi29:25
- 86Kinh Số 80 - Kinh Vekhanassa13:22
- 87Kinh Số 81 - Kinh Ghatikara27:18
- 88Kinh Số 82 - Kinh Ratthapala52:22
- 89Kinh Số 83 - Kinh Makhadeva26:39
- 90Kinh Số 84 - Kinh Madhura25:51
- 91Kinh Số 85 - Kinh Vương Tử Bồ-Đề1:09:30
- 92Kinh Số 86 - Kinh Angulimala21:06
- 93Kinh Số 87 - Kinh Ái Sanh18:53
- 94Kinh Số 88 - Kinh Bahitika13:48
- 95Kinh Số 89 - Kinh Pháp Trang Nghiêm20:22
- 96Kinh Số 90 - Kinh Kannakatthala22:40
- 97Kinh Số 91 - Kinh Brahmayu34:28
- 98Kinh Số 92 - Kinh Sela19:02
- 99Kinh Số 93 - Kinh Assalayana33:56
- 100Kinh Số 94 - Kinh Ghotamukha35:49
- 101Kinh Số 95 - Kinh Canki41:24
- 102Kinh Số 96 - Kinh Esukari24:28
- 103Kinh Số 97 - Kinh Dhananjani36:45
- 104Kinh Số 98 - Kinh Vasettha15:52
- 105Kinh Số 99 - Kinh Subha37:38
- 106Kinh Số 100 - Kinh Sangarava47:02
- 107Kinh Số 101 - Kinh Devadaha55:37
- 108Kinh Số 102 - Kinh Năm Và Ba30:36
- 109Kinh Số 103 - Kinh Nghĩ Như Thế Nào?15:50
- 110Kinh Số 104 - Kinh Làng Sama24:00
- 111Kinh Số 105 - Kinh Thiện Tinh27:21
- 112Kinh Số 106 - Kinh Bất Động Lợi Ích14:03
- 113Kinh Số 107 - Kinh Ganaka Moggalana18:30
- 114Kinh Số 108 - Kinh Gopaka Moggalana23:39
- 115Kinh Số 109 - Ðại Kinh Mãn Nguyệt15:28
- 116Kinh Số 110 - Tiểu Kinh Mãn Nguyệt12:31
- 117Kinh Số 111 - Kinh Bất Đoạn14:19
- 118Kinh Số 112 - Kinh Sáu Thanh Tịnh24:18
- 119Kinh Số 113 - Kinh Chân Nhân24:19
- 120Kinh Số 114 - Kinh Nên Hành Trì, Không Nên Hành Trì44:47
- 121Kinh Số 115 - Kinh Ða Giới23:20
- 122Kinh Số 116 - Kinh Thôn Tiên9:02
- 123Kinh Số 117 - Ðại Kinh Bốn Mươi21:47
- 124Kinh Số 118 - Kinh Nhập Tức Xuất Tức Niệm29:55
- 125Kinh Số 119 - Kinh Thân Hành Niệm31:23
- 126Kinh Số 120 - Kinh Hành Sanh13:45
- 127Kinh Số 121 - Kinh Tiểu Không15:56
- 128Kinh Số 122 - Kinh Ðại Không26:37
- 129Kinh Số 123 - Kinh Hy Hữu Vị Tằng Hữu Pháp19:12
- 130Kinh Số 124 - Kinh Bạc-Câu-La9:16
- 131Kinh Số 125 - Kinh Ðiều Ngự Địa51:09
- 132Kinh Số 126 - Kinh Phù-Dikinh Số A - Việt-Anh20:19
- 133Kinh Số 127 - Kinh A-Na-Luật21:12
- 134Kinh Số 128 - Kinh Tùy Phiền Não31:34
- 135Kinh Số 129 - Kinh Hiền Ngu45:48
- 136Kinh Số 130 - Kinh Thiên Sứ28:14
- 137Kinh Số 131 - Kinh Nhất Dạ Hiền Giả8:23
- 138Kinh Số 132 - Kinh A-Nan Nhất Dạ Hiền Giả15:56
- 139Kinh Số 133 - Kinh Ðại Ca-Chiên-Diên Nhất Dạ Hiền Giả24:45
- 140Kinh Số 134 - Kinh Lomasakangiya Nhất Dạ Hiền Giả12:38
- 141Kinh Số 135 - Tiểu Kinh Nghiệp Phân Biệt15:14
- 142Kinh Số 136 - Ðại Kinh Nghiệp Phân Biệt31:42
- 143Kinh Số 137 - Kinh Phân Biệt Sáu Xứ23:31
- 144Kinh Số 138 - Kinh Tổng Thuyết Và Biệt Thuyết22:18
- 145Kinh Số 139 - Kinh Vô Tránh Phân Biệt24:59
- 146Kinh Số 140 - Kinh Giới Phân Biệt31:16
- 147Kinh Số 141 - Kinh Phân Biệt Về Sự Thật14:46
- 148Kinh Số 142 - Kinh Phân Biệt Cúng Dường15:56
- 149Kinh Số 143 - Kinh Giáo Giới Cấp Cô Ðộc17:22
- 150Kinh Số 144 - Kinh Giáo Giới Channa12:45
- 151Kinh Số 145 - Kinh Giáo Giới Phú-Lâu-Na9:49
- 152Kinh Số 146 - Kinh Giáo Giới Nandaka21:07
- 153Kinh Số 147 - Tiểu Kinh Giáo Giới La-Hầu-La7:24
- 154Kinh Số 148 - Kinh Sáu Sáu25:25
- 155Kinh Số 149 - Ðại Kinh Sáu Xứ10:19
- 156Kinh Số 150 - Kinh Nói Cho Dân Chúng Nagaravinda10:27
- 157Kinh Số 151 - Kinh Khất Thực Thanh Tịnh13:10
- 158Kinh Số 152 - Kinh Căn Tu Tập18:13
Thông tin tác phẩm
Sau khi dịch xong Kinh Trường Bộ (Digha Nikàya), Vu Lan 2516 (23-8-1972), tôi dịch tiếp Kinh Trung Bộ. Và như vậy, cố gắng tiếp tục phiên dịch kinh tạng Pàli như tôi đã phát nguyện vào năm 1965, nhưng vì trách nhiệm của một vị viện trưởng không thể hoàn thành sớm hơn và đầy đủ hơn như ý muốn.
Vấn đề tìm được Hán tự tương đương với chữ Pàli, thật là một vấn đề nan giải. Như biết Pancak Khandha là năm uẩn, Rùpa là Sắc, Vedanà là Thọ, Sannà là Tưởng, Sankhàrà là Hành và Vinnàna là Thức, thời dịch vừa gọn, vừa nhanh. Nhưng nếu gặp những danh từ chưa có chữ Hán tương đương là cả một vấn đề thật khó khăn và nan giải.
Chúng tôi dịch Kinh Pàli, không vì mục đích muốn ủng hộ hay không muốn ủng hộ một học phái nào, một lập trường nào. Mục đích của chúng tôi chỉ muốn giới thiệu những Kinh điển có thể được xem là nguyên thủy hay gần nguyên thủy nhất, để người đọc có thể tìm hiểu lời dạy chân chính của đức Phật, khỏi qua ống kính của một học phái nào, dầu là Ấn Ðộ, Trung Hoa hay Việt Nam. Chúng tôi cũng không có trách nhiệm nêu lên cho độc giả rõ, đoạn nào là nguyên thủy, đoạn nào không phải nguyên thủy. Chỉ có người đọc, sau khi tự mình đọc, từ mình tìm hiểu, tự mình suy tư, tự mình quan sát, tự mình chứng nghiệm trên bản thân, mới có thể tự mình tìm hiểu và thấy đoạn nào là thật sự nguyên thủy. Trách nhiệm tìm hiểu, chứng nghiệm cá nhân là trách nhiệm của người đọc, không phải của người dịch, vì Ðạo Phật là Ðạo đến để mà thấy chớ không phải Ðạo đến để nhờ người thấy hộ, Ðạo của người có mắt (Cakkhumato), không phải Ðạo của người nhắm mắt; Ðạo của người thấy, của người biết (Passato Jànato), không phải là Ðạo của người không thấy, không biết (Apassato Ajànato). Nên chỉ có người đọc mới có thể tự mình thấy, tự mình hiểu và tự mình chứng nghiệm.
(Trích lời giới thiệu của HT Thích Minh Châu)
Vấn đề tìm được Hán tự tương đương với chữ Pàli, thật là một vấn đề nan giải. Như biết Pancak Khandha là năm uẩn, Rùpa là Sắc, Vedanà là Thọ, Sannà là Tưởng, Sankhàrà là Hành và Vinnàna là Thức, thời dịch vừa gọn, vừa nhanh. Nhưng nếu gặp những danh từ chưa có chữ Hán tương đương là cả một vấn đề thật khó khăn và nan giải.
Chúng tôi dịch Kinh Pàli, không vì mục đích muốn ủng hộ hay không muốn ủng hộ một học phái nào, một lập trường nào. Mục đích của chúng tôi chỉ muốn giới thiệu những Kinh điển có thể được xem là nguyên thủy hay gần nguyên thủy nhất, để người đọc có thể tìm hiểu lời dạy chân chính của đức Phật, khỏi qua ống kính của một học phái nào, dầu là Ấn Ðộ, Trung Hoa hay Việt Nam. Chúng tôi cũng không có trách nhiệm nêu lên cho độc giả rõ, đoạn nào là nguyên thủy, đoạn nào không phải nguyên thủy. Chỉ có người đọc, sau khi tự mình đọc, từ mình tìm hiểu, tự mình suy tư, tự mình quan sát, tự mình chứng nghiệm trên bản thân, mới có thể tự mình tìm hiểu và thấy đoạn nào là thật sự nguyên thủy. Trách nhiệm tìm hiểu, chứng nghiệm cá nhân là trách nhiệm của người đọc, không phải của người dịch, vì Ðạo Phật là Ðạo đến để mà thấy chớ không phải Ðạo đến để nhờ người thấy hộ, Ðạo của người có mắt (Cakkhumato), không phải Ðạo của người nhắm mắt; Ðạo của người thấy, của người biết (Passato Jànato), không phải là Ðạo của người không thấy, không biết (Apassato Ajànato). Nên chỉ có người đọc mới có thể tự mình thấy, tự mình hiểu và tự mình chứng nghiệm.
(Trích lời giới thiệu của HT Thích Minh Châu)